Lưu trữ Danh mục: Kiến Thức Ngành Điện

Dây siêu nhiệt trong hệ thống truyền tải điện

I. Đặt vấn đề

 Trong hệ thống điện việc cải tạo và nâng công suất hệ thống là một nhu cầu luôn luôn phải thường xuyên thực hiện để theo kịp với sự phát triển của phụ tải. Trong lưới điện truyền tải các đường dây luôn phải điều chỉnh vận hành không cho quá tải vẫn thường xuyên xảy ra, nếu để xảy ra quá tải lâu dài khi đó có thể sẽ dẫn đến tụt lèo, tụt mối nối, phát nhiệt, tăng độ võng gây đe dọa sự cố cho hệ thống. Việc đầu tư nâng công suất truyền tải các tuyến đường dây hiện hữu mà vẫn giữ nguyên cấp điện áp có ba cách sau: Cách 1 lắp đặt thêm dàn tụ bù dọc thay đổi thông số đường dây, với cách này phải trang bị thêm dàn tụ kèm với thiết bị bảo vệ đắt tiền; Cách 2: tăng tiết diện dây dẫn; Cách 3: thay thế dây dẫn bằng dây công nghệ mới có khả năng mang tải cao hơn với dây dẫn cũ. Với cách 2 tăng tiết diện dây dẫn hoặc nhân phân pha sẽ làm khoảng cách pha- pha và pha- đất không đảm bảo, hơn nữa tải trọng dây tăng lên phải tính toán lại khả năng chịu tải của hệ thống cột trong tuyến, phải thay thế lại móng cột và cột, đó là một việc làm rất tốn kém và không khả thi. Với cách 3: sử dụng công nghệ vật liệu mới: chỉ cần thay dây với tiết diện như cũ nhưng khả năng mang tải tăng gấp 1,6-2,0 lần so với dây hiện hữu, không cần thay thế các kết cấu đã có sẵn (móng cột, cột..).

Trên thế giới, từ rất lâu (1970) đã có nhiều nhà sản xuất dây dẫn công nghệ mới này, như Hitachi (Nhật Bản), LS cable (Hàn Quốc), ZTT (Trung Quốc), Trefinasa (Tây Ban Nha) …. Thời gian gần đây, các sản phẩm này đã xuất hiện và được sử dụng tại Viêt Nam thông qua các văn phòng đại diện (văn phòng Hitachi, ZTT..) hoặc các Nhà phân phối chính thức (Trefinasa được phân phối bởi Công ty TNHH phát triển kỹ thuật Việt Nam (VTD)…

Hình 1. Dây dẫn Black conductor             

 

II. Công nghệ dây dẫn mới

Trong các loại dây công nghệ mới có nhiều loại như: Loại dây dẫn chịu nhiệt độ cao HTC (High Temperature Conductor) trong nó nhôm chiếm tỷ lệ cao 99,7% trong thành phần của oxit nhôm, còn các thành phần khác chiếm tỷ lệ rất bé và nó có thể vận hành liên tục tới 150ºC và khả năng mang tải tăng 50% so với dây dẫn cổ điển (ACSR) cùng tiết diện. Trong dây dẫn này, người ta sử dụng vật liệu nhôm kháng nhiệt-temperature resistant aluminium (TAL). Loại thứ 2 là dây dẫn đen (Black Conductor) trên bề mặt của từng sợi cấu thành dây dẫn người ta phủ một lớp polyurethane có màu đen (black polyurethane). Chính màu đen này có khả năng tỏa nhiệt ra không khí rất cao, khi mang tải cao làm tăng nhiệt độ và nhiệt độ của nó được tỏa nhiệt ra xung quanh cũng rất nhanh dẫn đến khả năng mang tải của nó cũng tăng lên 70% so với dây dẫn cổ điển (ACSR). Loại thứ 3 là dây dẫn sử dụng lõi Composite; Loại thứ 4 là loại dây dẫn để chế tạo từ vật liệu gốm dẫn điện; Loại thứ 5 là dây dẫn sử dụng công nghệ na nô…. Trong các loại trên, hiện nay đang thông dụng loại 1 và loại 2 và 3, trong đó loại 1 đang được sử dụng nhiều hơn và được gọi chung là dây dẫn siêu nhiệt.

III. Giới thiệu dây dẫn siêu nhiệt

1. Phân loại

Dây dẫn siêu nhiệt được chia ra thành nhiều loại: Loại dây có khe hở: ở nhiệt độ cao độ võng chỉ bằng 1/5 so với dây ACSR; loại dây lõi bằng ôxit Invar: ở nhiệt độ cao, độ võng bằng 1/2 so với dây ACSR; Loại dây toàn bằng nhôm tôi mềm: ở nhiệt độ cao độ võng bằng 1/2 so với dây ACSR….

Hình 2. Dây siêu nhiệt TREFINASA

 

Hình 3. Dây dẫn lõi Composite

 

2. Cấu trúc

Cấu trúc thường có cấu trúc sợi tròn không có khe hở giữa lõi và lớp vỏ dẫn điện, cấu trúc sợi hình thang hoặc cấu trúc cả sợi tròn lẫn sợi hình thang có khe hở giữa lõi và vỏ.

3. Đặc điểm

Khi dây dẫn mang dòng tải cao quá dòng định mức sẽ làm nó phát nhiệt và làm tăng độ võng của dây gây nguy cơ phóng điện pha đất. Với dây ACSR khi nhiệt độ dây đạt tới 70-90ºC thì độ võng của dây là rất lớn gây sự cố chạm đất. Thông thường, dây dẫn siêu nhiệt của một số nhà sản xuất khi nhiệt độ gia tăng thì độ võng của dây cũng tăng tuyến tính theo, tới khi nhiệt độ đạt khoảng 100ºC thì độ võng của dây bắt đầu uốn ngang và tăng chậm theo nhiệt độ tới 210ºC, khi đó độ võng đạt xấp xỷ độ võng của dây ACSR ở nhiệt độ 115ºC.

 Đối với dây dẫn siêu nhiệt do Trefinasa chế tạo, khi nhiệt độ dây dẫn đạt tới 600ºC thì độ võng của dây bắt đầu uốn ngang và tăng chậm theo nhiệt độ tới 210ºC, khi đó độ võng đạt  xấp xỷ độ võng của dây ACSR ở nhiệt độ 85ºC.

Sở dĩ, dây siêu nhiệt của Trenifasa có được đặc tuyến độ võng tốt như vậy là do hãng đã tự phát triển công nghệ sản xuất dây thép bọc nhôm (ACS), được sử dụng làm lõi dây siêu nhiệt, theo cách riêng của mình. Dây ACS của hãng có các ưu điểm sau:

– Lực căng của dây gấp 8 lần so với dây nhôm thông thường có cùng đường kính.

– Trọng lượng nhỏ hơn 15% so với dây thép mạ có cùng đường kính và cùng đặc tính.

– Duy trì được đặc tính cơ khí do được bảo vệ bởi các lớp nhôm.

– Giảm ăn mòn điện hóa.

– Dẫn điện tốt gấp 3 lần dây thép mạ.

– Với các ứng dụng tần số cao, nơi “hiệu ứng bề mặt” là nhân tố quan trọng, độ dẫn điện ACS bằng 100% của dây nhôm do mật độ dòng điện tập trung ở mặt ngoài của dây dẫn

Dòng sản phẩm dây siêu nhiệt của Trefinasa có hai loại cơ bản: loại dây dẫn kháng nhiệt TAL và loại dây dẫn siêu kháng nhiệt ZTACIR. Dây dẫn TAL có vỏ bằng nhôm kháng nhiệt và lõi thép bằng dây thép bọc nhôm có khả năng chịu cơ khí và mài mòn cao. Trong nhóm này còn có loại GTAL là loại có khe hở giữa lõi và lớp nhôm. Giữa 2 lớp được điền đầy bằng một loại mỡ chịu nhiệt rất cao. Nhiệt độ vận hành của TAL tới 150ºC. Sự khác biệt lớn nhất của ZTACIR với TAL là sự thay lõi thép của dây dẫn bằng một vật liệu mới siêu kháng nhiệt vận hành tới 210ºC, độ bền cơ khí cao và có độ giãn nở nhiệt rất thấp đó là oxit Invar, thành phần của nó có chứa 36% Nickel. Cũng như GTAL còn có GZTAL giữa lõi và lớp vỏ ngoài có khe hở. Lõi và lớp dẫn điện chuyển dịch tự do với nhau qua khe hở và được hỗ trợ bằng lớp mỡ chịu nhiệt và chịu mài mòn cơ khí cao.

So với dây dẫn ACSR cùng kích cỡ thì hầu hết các thông số của dây dẫn siêu nhiệt đều xấp xỷ nhau về khối lượng riêng/km, tải trọng cơ khí, điện trở riêng/ km..vvv duy nhất chỉ có sự tăng lên về nhiệt độ vận hành và khả năng mang tải cao hơn. Đây cũng chính là những đặc điểm nổi bật giúp cho dây siêu nhiệt hiện nay đang dần trở thành phương án tối ưu khi xem xét thay thế cho các đường dây hiện hữu.

4.Thi công lắp đặt

Do có cấu trúc khác với dây ACSR, do vậy khi thi công cũng đòi hỏi trình tự thao tác mới phù hợp với kết cấu của dây như: thi công ghép nối phần lõi chịu cơ học trước, sau đó tước phần nhôm dẫn điện và tiến hành ghép nối sau, việc lấy độ võng cũng phải thực hiện theo hai bước, thông thường kéo lần một bằng 70% độ võng, lần 2 lấy độ võng như thiết kế để tránh làm biến dạng, hỏng lớp nhôm tròn phía ngoài cùng.

Để khắc phục nhược điểm này, hiện nay các hãng đã có những cải tiến nhất định về phương pháp thi công. Đặc biệt, với các dự án đường dây lớn, hãng Trefinasa cam kết cung cấp kèm máy và dụng cụ cần thiết giúp cho việc thi công dây siêu nhiệt thuận lợi như dây ACSR.

IV. Kết luận

Đối với một Quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nhu cầu điện năng luôn đe dọa đến việc vận hành đầy tải và quá tải của các tuyến đường dây cũng như khả năng quá tải của các trạm biến áp. Việc sử dụng dây dẫn kháng nhiệt và dây dẫn siêu nhiệt có độ võng thấp, dòng mang tải cao tiện lợi cho việc cải tạo và thay thế cho các đường dây và lèo ngăn lộ cũ là một việc rất phù hợp và kinh tế. Nó làm tăng công suất truyền tải của đường dây lên gấp 1,6-2,0 lần, tăng khả năng cung cấp điện cho phụ tải. Tiện ích với đường dây cũ vẫn giữ nguyên hệ thống móng và cột cũ, không phải thay thế mới. Đối với trạm biến áp nó còn có tác dụng cho việc cải tạo nâng công suất thanh cái mà không phải thay thế cấu trúc trụ xà cũ. Đối với một tuyến đường dây mới hoặc công trình mới cũng cần xem xét nghiên cứu việc sử dụng công nghệ dây dẫn mới để giảm tải trọng cột dẫn đến giảm chi phí đầu tư móng và cột mà lại tăng công suất truyền tải hoặc có hệ số dự trữ công suất cho tương lai.

Kẹp cực là gì?

Kẹp cực (đầu nối dây) dùng cho thiết bị trạm biến áp 110kv, 220kv, 500kv,....

Công ty TNHH tổng hợp thương mại và dịch vụ Thái Sơn chuyên cung cấp các loại kẹp cho trạm biến áp 22KV, trạm biến áp 35KV, trạm biến áp 110KV, trạm biến áp 220KV, trạm biến áp 500KV.

 

  • Kẹp cực cho trạm biến áp: 

       Kẹp cực là một loại phụ kiện được đúc bằng Nhôm hợp kim hoặc bằng Đồng dùng để đấu nối: dây dẫn nhôm, dây dẫn đồng với bản cực máy biến áp, máy cắt, dao cách ly, chống sét van, biến dòng điện, biến điện áp hoặc với các dây dẫn khác để chia nhánh rẽ …

      Tùy theo mục đích sử dụng, vật liệu của dây dẫn và vật liệu của bản cực thiết bị (bản cực máy biến áp, bản cực dao cách ly, bản cực máy cắt …) mà chúng ta có các loại kẹp cực khác nhau:
– Kẹp cực Nhôm hợp kim
– Kẹp cực Đồng hợp kim
– Kẹp cực xử lý Đồng- Nhôm

 

Bảng tra tiết diện dây

Catalogue thông số tiết diện dây dẫn trần

Khi chọn dây cáp điện, khách hàng cần xem xét những yếu tố sau:

– Dòng điện định mức

– Độ sụt áp

– Dòng điện ngắn mạch

– Cách lắp đặt

– Nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ đất

Dòng điện định mức :

Dòng điện chạy trong ruột cáp điện thì sẽ sinh nhiệt làm cho cáp điện nóng lên. Khi nhiệt độ cáp điện vượt quá mức cho phép thì phải chọn cáp điện có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.

Các bảng về dòng điện định mức và độ sụt áp sau đây dựa trên :

– Nhiệt độ làm việc cho phép tối đa của ruột dẫn dây cáp điện điện.

– Nhiệt độ không khí

– Nhiệt độ đất

– Nhiệt trở suất của đất.

– Độ sâu lắp đặt (khi chôn cáp điện trong đất)

– Điều kiện lắp đặt,…

Độ sụt áp :

Một yếu tố quan trọng khác phải xem xét khi chọn cỡ cáp điện điện là độ sụt áp do tổn hao trên cáp điện.

Độ sụt áp phụ thuộc vào:

– Dòng điện tải

– Hệ số công suất

– Chiều dài cáp điện

– Điện trở cáp điện

– Điện kháng cáp điện

IEE 522-8 quy định độ sụt áp không được vượt quá 2,5% điện áp danh định

Với mạch 1 pha 220V độ sụt áp cho phép 5.5V

Với mạch 3 pha 380V độ sụt áp cho phép 9.5V.

Khi sụt áp lớn hơn mức cho phép thì khách hàng phải chọn cáp điện có tiết diện ruột dẫn lớn hơn.

=> Bảng tra tiết diện dây dẫn (Dowload PDF).

=> Lựa chọn kẹp cực phù hợp với tiết diện dây dẫn.

Bảng tra tiết diện dây nhôm AAC

Bảng tra tiết diện dây nhôm ACSR

Biến Dòng Là Gì?

Hình ảnh máy biến dòng

Biến dòng, Biến dòng điện, CT, TI

     Máy biến dòng, hay còn gọi là Current Transformer (CT), là một thiết bị quan trọng trong hệ thống điện để đo dòng điện và cung cấp dữ liệu dòng đối với các thiết bị đo đếm, bảo vệ, và kiểm soát.

Tên thường gọi: TI, CT – Current transformer.

CHỨC NĂNG CỦA BIẾN DÒNG

     Chức năng chính của biến dòng là giám sát nguồn điện cấp vào cho tải đến từng thiết bị. Máy biến dòng giúp đưa tín hiệu đến các đồng hồ hiển thị dòng điện loại cơ để hiển thị kim hay truyền tín hiệu điện về trung tâm điều khiển thông qua các bộ chuyển đổi tín hiệu là 0-5A hoặc 0-10A.

Hình ảnh biến dòng 220KV

Hình ảnh biến dòng trong trạm biến áp

CẤU TẠO MÁY BIẾN DÒNG

Cấu tạo máy biến dòng

Máy biến dòng bao gồm các phần chính sau đây:

  • Primary Current: Dòng điện sơ cấp.
  • Hollow Core: Lõi hình tròn hoặc elip. Thường được làm từ vật liệu ferromagnetic như sắt từ (iron core) để tăng cường hiệu suất của máy.
  • Secondary Winding: Cuộn dây thứ cấp cuốn quanh lõi sắt từ.
  • Volt- Ampere Converter: Bộ chuyển đổi V-A cho mục đích tính toán dòng điện.

Sơ đồ khối máy biến dòng

Nguyên lý hoạt động của máy biến dòng

  • Nguyên lý hoạt động của máy biến dòng (CT) dựa trên nguyên tắc của tỷ lệ biến đổi dòng điện. Mục đích chính của máy biến dòng là chuyển đổi dòng điện đầu vào (dòng chạy qua dây dẫn chính) thành một dòng nhỏ hơn và có tỷ lệ chính xác, để có thể đo đạc và giám sát dòng điện một cách an toàn và hiệu quả. Dưới đây là nguyên lý hoạt động chi tiết:

    1. Lõi Ferromagnetic: Máy biến dòng thường có một lõi ferromagnetic, thường được làm từ sắt từ, để tăng cường từ thông đi qua cuộn dây và giảm mất mát năng lượng. Lõi này giúp tạo ra một trường từ mạnh khi dòng điện chạy qua.

    2. Dây Dẫn Chính (Primary Winding): Dòng điện cần đo được đưa vào máy biến dòng thông qua dây dẫn chính và kẹp cực. Dòng này tạo ra một trường từ xung quanh lõi ferromagnetic.

    3. Dây Thứ Cấp (Secondary Winding): Dây thứ cấp được cuốn quanh lõi và tạo ra một dòng điện phụ thuộc vào dòng chạy qua dây dẫn chính. Dòng điện này có tỷ lệ chính xác với dòng chạy qua dây dẫn chính (theo tỉ lệ quy định bởi số vòng quấn trên dây thứ cấp và dây dẫn chính).

    4. Tính Chất Tỷ Lệ: Tỷ lệ giữa dòng điện trên dây thứ cấp và dòng điện trên dây dẫn chính được gọi là tỷ lệ biến đổi. Điều này có nghĩa là nếu dòng chạy qua dây dẫn chính tăng lên, dòng điện trên dây thứ phụ cũng tăng theo tỷ lệ chính xác, và ngược lại.

    5. Ứng Dụng: Dòng điện nhỏ và có tỷ lệ chính xác này sau đó có thể được sử dụng để đo đạc, giám sát, và bảo vệ hệ thống điện. Các thiết bị đo đạc, bảo vệ quá tải, và các hệ thống kiểm soát sẽ sử dụng dữ liệu từ máy biến dòng để thực hiện các chức năng quan trọng trong hệ thống điện.

         Tóm lại, nguyên lý hoạt động của máy biến dòng dựa trên khả năng biến đổi dòng điện từ mức cao sang mức thấp theo hiện tượng cảm ứng điện từ, đảm bảo cho việc đo đạc, giám sát và bảo vệ hệ thống điện.